Tự động hóa IoT
Nhà cung cấp thiết bị truyền thông, viễn thông, tự động hóa IoT chuyên nghiệp, liên hệ: +84 904 251 826, sales@mctt.com.vn
Trang chủ » Chương 2. Phần mềm CIMON-SCADA_CimonD

Chương 2. Phần mềm CIMON-SCADA_CimonD

Lượt xem: 33

Chương 2. CimonD

CimonD dùng để thiết kế, duy trì và sửa chữa hệ thống một cách thuận tiện, dễ dàng quản lý tất cả dữ liệu (cơ sở dữ liệu, cửa sổ giám sát / kiểm soát, mạng và các tệp thiết lập khác) liên quan đến
dự án được triển khai như một thư mục.

Phác thảo của CimonD

Chạy CimonD

Tìm đến thư mục chứa phần mềm CIMON-SCADA sau khi đã cài đặt thành công. Mặc định là “C:\CIMON\UltimateAccess\CIMON SCADA”. Tiếp tục tìm đến file CiMonD.exe => click chuột phải rồi chọn Run as administrator => Chọn Yes.

Giao diện màn hình CimonD

CimonD là với công cụ triển khai hệ thống, định nghĩa và thiết lập các thành phần cần thiết của hệ thống như tạo cơ sở dữ liệu, cấu hình cửa sổ, thiết lập giao tiếp, thiết lập môi trường hệ thống v.v. Hình trên chỉ là cửa sổ của CimonD khi một trang được tạo ra về cơ bản. Mỗi menu của CimonD sẽ được tự động thay đổi trong trường hợp cấu hình một cửa sổ hoặc tạo một cơ sở dữ liệu.

Các loại dữ liệu

Các loại tệp dữ liệu mở rộng trong phần mềm CIMON-SCADA như sau:

Mục

Phần mở rộng

Miêu tả

Project (dự án)

prj

Lưu cấu hình cảnh báo, cấu hình CimonX, bảo mật, thông tin dự án, mật khẩu chỉnh sửa dự án, thông tin trên mạng v.v.

Graphic Page (Trang đồ họa)

pgx

Lưu dữ liệu về cấu hình cửa sổ (trang)

mgx

Lưu trang để chạy CimonX. Khi chạy CimonX, tự động, tệp pgx được chuyển thành tệp mgx.

Nếu sao chép dữ liệu một dự án sang máy tính khác, hãy xóa tệp mgx để tránh bị lỗi

Layout (bố trí)

wgx

Lưu thông tin về tên tệp trang và vị trí mỗi của sổ

Database (Cơ sở dữ liệu)

dbx

Lưu thông tin trên thẻ.

I/O Devices (Thiết bị I/O)

dvx

Lưu nội dung của thiết bị I / O đã đặt

Data Logging (Nhật kí dữ liệu)

log

Lưu nội dung mô hình ghi nhật ký dữ liệu đã đặt

cld

Tệp dữ liệu bởi các mô hình ghi dữ liệu

Reports (Báo cáo)

rpt

Lưu nội dung một mô hình báo cáo đã đặt.

(Dữ liệu đã ghi cho báo cáo được lưu trong File ReportTag.dat.)

Alarms (Cảnh báo)

ALog

Lưu bật báo động. (Đã lưu trong thư mục AlarmBin.Log trong thư mục dự án.)

Hot Key (Phím nóng)

hkd

Lưu phím tắt đã đặt

Scripts (Chương trình)

scx

Lưu nội dung chương trình (lệnh).

ODBC (Kết nối dữ liệu mở)

sql

Lưu nội dung ODBC.

Scheduler (Lịch trình)

sch

Lưu nội dung của một lịch trình đã đặt.

Group (Nhóm)

gtd

Lưu nội dung của nhóm thẻ đã đặt.

Trend Panel (Xu hướng)

ttd

Lưu nội dung của bảng xu hướng đã đặt.

Audio Player (âm thanh)

adb

Lưu nội dung của cấu hình trình phát âm thanh.

Comment Table (Bảng nhận xét)

cmt

Lưu nội dung của cấu hình bảng nhận xét.

User LOG DB (Người dùng LOG DB)

lde

Lưu nội dung của cấu hình LOG DB

Recipe Editor (Soạn thảo công thức)

rcp

Lưu nội dung của cấu hình mô hình công thức.

Part (Bộ phận)

part

Lưu nội dung của cấu hình đối tượng phần.

Dynamic Image (Hình ảnh động)

dim

Lưu thông tin của một mô hình hình ảnh động.

Real-Time Graph (Biểu đồ thời gian thực)

fte

Lưu các nội dung của một cấu hình đồ thị thời gian thự

Group Scheduler (Lịch trình)

gsh

Lưu thông tin của mô hình lịch trình.

Step Trend

mcp

Lưu thông tin của mô hình xu hướng từng bước.

Min Report

amm

Lưu nội dung của mô hình báo cáo tối thiểu.

Msec Data Logging

msp

Lưu nội dung của mô hình nhật ký dữ liệu msec

CimonD Menu

Ở đây, các menu chung luôn được hiển thị và các menu bổ sung theo nội dung chỉnh sửa được giải thích chi tiết.

File

New Page: Dùng để tạo một trang mới, trang mới được tạo nằm trong không gian vùng làm việc của CimonD.

Open…: Dùng để chọn và mở một tập tin hiện có. Nếu bạn chọn menu này, sẽ xuất hiện hộp thoại. Để mở tệp, chỉ định Loại tệp và click vào “Open” trông hộp thoại..

Close: Đóng cửa sổ hiện hành

Close All Page: Đóng tất cả các cửa sổ hiện hành

New Project…: Dùng để tạo một dự án mới. Để biết giải thích chi tiết về menu này, hãy tham khảo chương 5.

Open Project…: Dùng để mở một dự án hiện có, và nếu một dự án mới được chọn thông qua menu này, dự án hiện tại sẽ được lưu tự động và được đóng lại.

Close Project: Đóng dự án đang hoạt động

Save: Dùng để lưu tài liệu hiện đang hoạt động.

Save As…: Dùng để lưu tài liệu hiện đang hoạt động dưới dạng tên khác. Nếu bạn chọn cái này, hộp thoại ‘Lưu dưới dạng’ sau sẽ xuất hiện. Trong hộp thoại, chỉ định Lưu và Tên tệp rồi nhấn Save thì tài liệu sẽ được lưu dưới dạng tên, thư mục  chỉ định.

Save All:Điều này được sử dụng để lưu tất cả các tài liệu đã chỉnh sửa cùng một lúc.

Layout…:Dùng để lưu trang hiện đang mở và dữ liệu vị trí trong tệp dữ liệu bố cục. Chức năng này dùng để sắp xếp một số cửa sổ giám sát trên một cửa sổ đầy đủ và lưu chúng dưới dạng “Layout File” còn dùng để mở tệp bố cục được lưu trong CimonX để theo dõi nhiều trang cùng một lúc.

Static Page and Multi-monitor: Một cửa sổ tĩnh luôn hiển thị khi hệ thống được vận hành. Nếu chọn một vị trí và trang, bạn có thể thấy các trang tĩnh trên CimonX.Nếu chọn nhiều thì nhiều cửa sổ được hiển thị trên màn hình.

Page Setup…: Dùng để thiết lập trang giấy in đồ họa.

  • Header: Chèn tiêu đề. Nội dung hiển thị có thể được nhập trực tiếp hoặc nội dung được cung cấp bằng cách sử dụng nút ấn ở bên phải.
     Số trang      nhập %P
     Ngày hiện tại      nhập %D
     Thời điểm hiện tại      nhập %T
     Căn giữa      nhập %C
     Căn trái      nhập %L
     Căn phải      nhập %R
     Tên tệp      nhập %F
  • Footer: Nhập chân trang.
  • Fit in Paper: Kích thước của cửa sổ trang hiện tại được in vừa với giấy.

  • Scale: Điều này được sử dụng để thiết lập kích thước cửa sổ được in dưới dạng tỷ lệ với kích thước của một tờ giấy. Kích thước giấy có thể được thiết lập trong ‘Control panel’,  dưới dạng chuẩn từ Windows.
  • Orientation: Định hướng dưới dạng ngang / dọc.
  • Margins: In để lề bằng mm theo ý muốn của người dùng.
  • Default: Thiết lập tất cả các mục làm mặc định từ hệ thống.

Preview: Dùng để xem trước hình thức của cửa sổ trước khi in ra.

Print…: Dùng để in ra trang hiện tại.

Recent Page: Hiển thị các trang được mở gần đây (tối đa 4 trang). Nếu chọn vào một trong số đó thì trang ấy sẽ được mở.

Recent Project: Hiển thị các dự án đã làm việc gần đây (tối đa 4 trang). Nếu bạn chọn một trong số đó thì dự án hiện đang hoạt động sẽ bị đóng và  dự án chọn sẽ mở ra.

Exit: Thoát khỏi CimonD. Nếu chỉnh sửa mà chưa lưu thì sẽ xuất hiện hộp thoại. Nhấn “Yes” để lưu, nhấn “No” để không lưu, nhấn “Cancel” nếu không muốn thoát.

Edit

Undo: Dùng để hủy bỏ lệnh đã xử lý ngay trước đó (tối đa 10 lần).

Redo: Thực hiện lại công việc đã bị hủy.

Cut: Sao chép đối tượng đã chọn và xóa nó khỏi trang.

Copy: Sao chép đối tượng đã chọn.

Clone: Sao chép một đối tượng ra nhiều đối tượng với một lần (Có thể sao chép cả thuộc tính).

Paste: Dán nội dung sao chép vào trang.

Paste Special: Dán nội dung được sao chép từ định dạng khác sang trang.

Delete: Xóa đối tượng đã chọn.

Select All: Chọn tất cả các đối tượng trên trang.

Find…: Tìm một chuỗi cụ thể.

Replace…: Thay thế chuổi tìm được bằng một chuỗi khác

Object Config(W)…: Chọn các chức năng cho đối tượng.

Insert Object…: Lấy đối tượng từ máy tính, hộp thoại xuất hiện

Graphic File Paste(B)…: Chèn tập tin đồ họa trong Bitmap vào.

Links(K)…: Thay đổi trạng thái liên kết của đối tượng được dán vào cửa sổ giám sát / kiểm soát.

Object: Chạy trình soạn thảo cho một đối tượng đã chọn.

3D Styles…: Thay đổi cách hiển thị đối tượng được chọn thành 3D.

Draw

Line: Dùng để vẽ một đường thẳng. Trong khi nhấn phím Ctrl, bạn có thể vẽ một đường ngang hoặc một đường thẳng đứng.

Rectangle: Dùng để vẽ một hình chữ nhật. Trong khi nhấn phím Ctrl, bạn có thể vẽ hình vuông.

Round Box: Dùng để vẽ một ống Tròn. Trong khi nhấn phím Ctrl, bạn có thể vẽ một hình khối vuông.

Ellipse: Dùng để vẽ một hình tròn hoặc hình elip. Trong khi nhấn phím Ctrl, bạn có thể vẽ một vòng tròn.

Arc: Dùng để vẽ một vòng cung.

Chord: Dùng để vẽ dây cung.

Sector: Dùng để vẽ hình quạt.

Polyline: Vẽ hình cong phức tạp.

Polygon: Vẽ đa giác.

Text: Nhập văn bản.

Dynamic Tag: Hiển thị giá trị thẻ.

User Button: Sử dụng nút nhấn.

 

Trend: Chèn đồ thị (Chương 14)

Alarm Summary: Chèn đối tượng báo động (Chương 7).

User Event Log: Chèn nhật ký sự kiện (Chương 20).

Log Data Sheet: Chèn nhật ký ghi dữ liệu.(Chương 21).

Library: Chèn đối tượng từ thư viện.

View

Trình đơn View được sử dụng để hiển thị hoặc ẩn từng thanh công cụ.

Object Window: Hiện thị của sổ sau

Standard Tool: Hiển thị thanh công cụ chuẩn

Status Tool: Hiển thị tọa độ

Project: Hiện thị vùng làm việc của dự án.

WorkSace: Hiện thị không gian làm việc của dự án.

Drawing Tool: Hiện thị thanh công cụ vẽ

Color Tool:

  • Palette (Bảng màu): Dùng để gán màu đã chuẩn bị. Nếu bạn nhấp đúp vào nó, bạn sẽ có thể tạo màu trực tiếp.
  • Line: Gán độ dày và hình dạng của một dòng.
  • Transparent: Làm cho nền của một đối tượng trong suốt.

Arranging Tool: Sắp xếp các đối tượng.

Font Tool: Gán các thuộc tính của một chuỗi.

Arrange

Group: Gộp các đối tượng đã chọn thành một nhóm.

Ungroup: Tách khối các đối tượng đã gộp thành nhóm.

Regroup: Khôi phục nhóm đối tượng vừa tách mà vẫn giữ được thuộc tính điều khiển.

Bring To Front: Ưu tiên hiển thị đối tượng được chọn

Send To Back: Giảm độ ưu tiên hiển thị đối tượng được chọn

Align: Sắp xếp nhiều đối tượng theo chiều dọc / ngang.

Rotate: Xoay đối tượng

Flip: Lật một đối tượng theo chiều dọc/ngang

Point Change: Dùng để định hình

Hình trên là ví dụ về định hình lại. Bên trái là đối tượng đa giác. Nếu bạn chọn đối tượng này và nhấp vào nút Định hình lại, mỗi đỉnh của đa giác sẽ hiển thị. Nếu bạn chọn và di chuyển đường thẳng giữa các đỉnh bằng chuột, đỉnh mới sẽ được tạo và đa giác sẽ được định hình lại.

Enable Snap: Gán khoảng cách ngang và dọc giữa các lưới và chụp một đối tượng để lưới.

Grid(N) Config:  Sắp xếp các đối tượng và thay đổi chiều cao hoặc chiều rộng của lưới.

  • Enable Snap: Di chuyển đối tượng đồ họa theo một mạng lưới.
  • Grid Shape: Gán hình dạng lưới hiển thị.
  • Color: Chọn màu cho lưới.
  • Grid Interval: Thiết lập chiều rộng và chiều cao cho lưới (1-100).
  • Display Grid Interval: Chỉ định khoảng cách lưới được hiển thị (1-100).

Make Symbol: Biến đối tượng thành nền (tránh chỉnh sửa).

Break Symbol: Giải phóng đối tượng bị gán thành nền.

Tools

Font Setup: Gán Font, Style và Size trên một cửa sổ trang.

Page Setup: Sử dụng để cài đặt trang hiện đang hoạt động. Điều khiển tab là bao gồm các cấu hình trang, vị trí, hành động và phím nóng.

Page Property

  • Title: Sử dụng để nhập tiêu đề của trang được hiển thị trong thanh tiêu đề.
    Các điều kiện giới hạn
    1. Nó có sẵn trong tiếng Anh, tiếng Hàn, số và kí tự đặc biệt.
    2. Không có giới hạn về số lượng ký tự được nhập vào.
  • Comment: Chú thích về cửa sổ trang.
  • System Window: Thiết lập cửa sổ hoặc hộp thoại, nếu không chỉ định thì  ‘Title Bar’ sẽ là cửa sổ của hộp thoại.
  • System Menu: Chỉ định thanh tiêu đề.
  • Sizable: Chỉ định  xem kích thước trang có thay đổi hay không.
  • Topmost Window: Chỉ định xem trang này có luôn ở phía trước hay không.
  • Auto Sizing: Thiết lập xem nội dung của trang có tự động phóng to / thu nhỏ hay không để phù hợp với kích thước cửa sổ trong trường hợp kích thước của trang thay đổi.
  • Trimming: Chọn phần của trang với chuột để phóng to một phần.
  • Background: Gán màu nền cho một trang.

Page Position: Chỉ định Vị trí chỉnh sửa và Vị trí chạy của trang.

  • Edit Position: Gán vị trí của cửa sổ trang đã chỉnh sửa. Các
    vị trí của trang hiện tại xuất hiện dưới dạng giá trị mặc định.
  • Run Position: Chỉ định vị trí và kích thước của cửa sổ trang trong CimonX.
  • Fit in Screen: Điều chỉnh vị trí và kích thước của một trang vừa với toàn bộ cửa sổ tự động và hiển thị khi nó được chạy. Nếu tùy chọn này được chọn, giá trị tại vị trí đang chạy sẽ bị bỏ qua.
  • Copy: Giá trị tọa độ tại vị trí chỉnh sửa sẽ được thay đổi thành tọa độ tại vị trí đang chạy.

Action: Xác định hành động chạy khi một trang tương ứng mở hoặc đóng.

  • On Opening Page: Xác định hành động chạy khi một trang được mở ra.
  • On Closing page: Xác định hành động chạy khi một trang được đóng lại. Ví dụ, để chạy một tập lệnh, hãy nhập lệnh chạy tập lệnh là StopScript (“ChangeAnaValue”).

Hot key: Gán mô đun Hotkey cho hành động áp dụng cho một trang.

User Library Edit: Sử dụng để đăng ký / xóa đối tượng thư viện riêng.

  • Group Name: Chọn hoặc nhập tên nhóm của một thư viện. Để tạo một nhóm mới, nhập một tên nhóm đặc biệt. Lưu dữ liệu thư viện đã tạo vào “CIMONFolder\UserLib\GroupName.dat”
  • Object Name: Tên hình ảnh
  • Preview: Hiển thị đối tượng thư viện được thêm vào.
  • Add: Thêm một đối tượng thư viện
  • Cancel:Hủy bỏ thêm một đối tượng thư viện.

Bitmap Edit: Chỉnh sửa đối tượng bitmap được thêm vào một trang. Nếu bạn chọn menu này trong khi bạn đang chọn một đối tượng bitmap, một hộp thoại Edit Bitmap sẽ xuất hiện.

Run Project: Tham khảo tại Chương 3.

Project: Tham khảo tại Chương 4.

Database: Tham khảo tại Chương 5.

CimonX Environment: Tham khảo tại Chương 3.

Network: Tham khảo tại Chương 15.

I/O Device: Tham khảo phần I/O Device.

Alarm: Tham khảo tại Chương 7.

Security: Tham khảo tại Chương 8.

Script: Tham khảo tại Chương 9.

ODBC: Tham khảo tại Chương 10.

Datalog: Tham khảo tại Chương 11.

Hot Key: Tham khảo tại Chương 18.

Report: Tham khảo tại Chương 12.

Event Report: Tham khảo tại Chương 13.

User menu: Tham khảo tại Chương 22.

Scheduler: Tham khảo tại Chương 16.

Group Editor: Tham khảo tại Chương 17.

Trend Panel: Tham khảo tại Chương 17.

Part Editor: Tham khảo tại Chương 23.

User LOG DB: Tham khảo tại Chương 24.

Help

CimonD Help: Xuất hiện trợ giúp CimonD. Chọn một mục mong muốn thì sẽ hiện thị câu trả lời tương ứng.

About CimonD: Kiểm tra phiên bản của CimonD và thông tin Keylock License.

Release Info: bật thông tin phát hành.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bình luận