Tự động hóa IoT
Nhà cung cấp thiết bị truyền thông, viễn thông, tự động hóa IoT chuyên nghiệp, liên hệ: +84 904 251 826, sales@mctt.com.vn

Part 10. Phần mềm SCADA – Lưu trữ dữ liệu

Lượt xem: 110

Part 10. Phần mềm SCADA – Lưu trữ dữ liệu

Trong “Part 10” chúng ta cùng tìm hiểu về  “Lưu trữ dữ liệu” trong phần mềm Cimon-SCADA

Sử dụng để lưu giá trị tag vào từng loại tệp. Các tag lưu trữ là các analog và digital tag. Chỉ có thể lưu trữ dữ liệu ở các tag đã đăng kí vào cơ sở dữ liệu. Đối với lưu trữ giá trị các tag, biểu mẫu lưu trữ dữ liệu phải được thiết lập và đăng ký cho một dự án. Theo biểu mẫu được chọn, dữ liệu của một tag đươc ghi và lưu lại trong loại tệp thương ứng. Dữ liệu tag đã lưu trữ được sử dụng làm dữ liệu cho một đồ thị.

Tính năng

  • Dữ liệu được lưu lại theo khoảng thời gian thông thường hoặc trong trường hợp giá trị thay đổi.
  • Các tệp được phân loại theo kích thước và thời gian lưu trữ.
  • Chức năng dự phòng, tự động lưu dữ liệu đã nhập vào vị trí ấn định.
  • Một dữ liệu cụ thể được lưu trong một tập tin có thể đọc thông qua ngôn ngữ của Script.
  • Dữ liệu được lưu có thể được hiển thị trên cửa sổ đồ thị ở phần lịch sử đồ thị.

1. Thiết lập cửa sổ lưu trữ dữ liệu

Nếu bạn chọn ‘Data Logging’ trong ‘Tools’ của CimonD, một cửa sổ sẽ xuất hiện như sau.

  • Model Name: Dùng để nhập tên biểu mẫu lưu trữ dữ liệu được tạo. Điều kiện giới hạn:
    • Sử dụng tiếng anh, tiếng hàn, chữ số và các kí tự có sẵn.
    • Không giới hạn số lượng kí tự. Nếu không nhập, hộp thoại báo lỗi sẽ xuất hiện.
  • Logging At: Sử dụng để quyết định kiểu dữ liệu được lưu. Có ba loại
    • Only The Tags With Changed Value: Lưu các tag có giá trị thay đổi
    • Regular Interval: Lưu các tag theo khoảng thời gian.
    • A Minute Interval: Lưu các tag trong khoảng thời gian 1 phút.
  • Interval: Nhập khoảng thời gian lưu trữ theo giây.
  • Save In: Chọn mục này để lưu tệp ghi dữ liệu vào mục mong muốn. Nếu không nó sẽ được lưu trong một thư mục mặc định.  Mặc định là:”( Project\Data Logging Model\YYYYMMDD.cld file type YYYY : Year, MM : Month, DD : Date)”
  • Browse: Chỉ định thư mục lưu tệp ghi dữ liệu bằng cách sử dụng hộp thoại ‘Data Logging’.
  • Print: Xuất giá trị tag đã đăng ký ra bằng máy in.
  • Create File: Dùng để chỉ định cách tạo tệp mới.
    • Để tạo một tệp định kì
      • Daily : Hàng ngày
      • Weekly : Hàng tuần
      • Monthly : Hàng tháng
    • Để tạo một tệp theo dung lượng
      • File size: Sử dụng để gán kích thước tệp. Nếu kích thước của tệp lớn hơn tệp được chỉ định, tệp dữ liệu sẽ được lưu dưới dạng khác. Nhỏ nhất là 1KB, tối đa là 1000KB.
      • Max. No of File: Chỉ định số lượng tệp được lưu.
  • Backup by: Sao lưu theo
    • Overwriting (Ghi đè): Nếu số tệp vượt quá số lượng tối đa, tệp dữ liệu cũ nhất sẽ bị ghi đè.
    • Warning to: Trong trường hợp số tệp vượt quá số lượng tối đa, sẽ hiện thị cảnh báo trước khi ghi  đè. Nếu không thấy cảnh báo thi sẽ tự động sao lưu.
    • Overwrite After: Trong trường hợp số lượng tệp vượt quá số lượng tối đa, tất cả các tệp dữ liệu sẽ bị ghi đè sau khi chúng được sao lưu.
  • Keep In: Trong trường hợp chọn Overwrite After Backing Up, dùng để chỉ định nơi các tập tin được sao lưu.
  • Add: Thêm biểu mẫu lưu trữ dữ liệu. Nếu trùng tên sẽ xuất hiện hộp thoại báo lỗi.

  • Ok: Sử dụng để đăng kí một biểu mẫu lưu trữ dữ liệu.
  • Delete: Sử dụng để xóa một biểu mẫu đã tạo, nếu chọn sẽ xuất hiện hộp thoại, chọn “Yes” để xóa, nếu không thì chọn “No”.

  • Close: Sử dụng để đóng cấu hình lưu dữ liệu.

Cánh tính dung lượng HDD để lưu dữ liệu (trong trường hợp lưu dữ lệu đều đặn, dữ liệu là 16 BYTE và trong trường hợp lưu dữ liệu trong khoảng thời gian trong một phút là 4 BYTE).

Dung lượng HDD cần thiết = một dữ liệu x Số lượng hàng ngày lưu x Số ngày lưu trữ x Số tag.

Ví dụ: Lưu trữ 100 tag, trong khoảng 10 giây trong 30 ngày sẽ là: 16 x (6 x 60 x 24) x 30 x 100 = Khoảng 396 Mbyte

Ví dụ 2: Lưu trữ 100 tag, trong khoảng thời gian 1 phút trong 1 năm sẽ là: 4 x (60 x 24) x 365 x 100 = Khoảng 201 Mbyte.

Để tạo biểu mẫu lưu dữ liệu và đăng kí tag (Cách lưu dữ liệu nhanh)

  • Nhiều tag không cần đăng kí biểu mẫu lưu dữ liệu (khoảng 20 tag).
  • Tag đăng kí cùng một đồ thị nên cho cùng một nhóm

2. Chuyển đổi tệp lưu trữ dữ liệu

Chuyển đổi tệp lưu trữ dữ liệu thành tệp văn bản hoặc đưa tới Excel

Khi tệp lưu dữ liệu xuất ra từ CIMON (tệp yyyymmdd.cld) sẽ ở dưới dạng nhị phân nên người dùng không thể đọc được. Vì vậy cần chuyển đổi thành tệp văn bản, CIMON hỗ trợ hai hàm sau:

  • LogFileConvert(“Tên tệp Cld”, “Tên tệp văn bản”)
  • LogFileDialog()

Thư mục tệp được lưu và tên tệp cho hàm LogFileConvert sẽ được chỉ định

Ví dụ: LogFileConvert (“C: \ ProgramFiles \ CIMON50 \ MyProj \ RegularInterval

10 \ 19981027.cld ”,“ C: \ 19981027.txt ”)

Để sử dụng hàm LogFileDialog (), trước tên hãy tạo nút gọi ‘View Data’

  • Nhấp vào ‘User Button’ trong menu ‘Draw’ của CimonD, hộp thoại ‘Button Configuration’ sẽ xuất hiện:

  • Sau khi nhập ‘View Data’ làm tiêu đề, nhấn ‘Next>>’
  • Nhập Command và Action như sau:

LogFileDialog()

  • Nếu bạn nhấp vào nút ‘Ok’, nút ‘View Data’ sẽ được tạo như sau.

  • Nếu bạn nhấn nút ‘View Data’ sau khi CIMON chạy, cửa sổ sau sẽ xuất hiện.

  • Chọn một biểu mẫu lưu trữ mong muốn.
    • Kiểm tra xem thư mục được lưu trữ có hợp lệ hay không.
    • Tập tin trong thư mục được lưu trữ được hiển thị bằng cách đính kèm… vào mặt trước của tên tệp.
    • Chọn tập tin mong muốn.
    • Để chuyển đổi tệp sang tệp văn bản, nhấn nút ‘Convert File’. Nếu hộp thoại sau xuất hiện, hãy nhập tên của tệp văn bản đã lưu.

  • Để xem tệp bằng cách sử dụng Excel, nhấn nút ‘Clipboard’ trên cửa sổ.
  • Nếu bạn chọn ‘CSV’, dữ liệu sẽ xuất hiện trên Excel như bên dưới.

Bình luận