Tự động hóa IoT
Nhà cung cấp thiết bị truyền thông, viễn thông, tự động hóa IoT chuyên nghiệp, liên hệ: +84 904 251 826, sales@mctt.com.vn

Part 13. Phần mềm SCADA – Đồ thị

Lượt xem: 124

Part 13. Phần mềm SCADA – Đồ thị

Trong “Part 13” chúng ta cùng tìm hiểu về tính năng vẽ “đồ thị” trong phần mềm Cimon-SCADA

Đồ thị được phân loại thành “Đồ thị thời gian thực” và “Đồ thị lịch sử”. Đồ thị thời gian thực được sử dụng để hiển thị dữ liệu đã ghi hiện tại và Đồ thị lịch sử được sử dụng để phân tích chuyển đổi dữ liệu theo giờ, dựa trên dữ liệu ở quá khứ được lưu trong đĩa cứng bằng cách sử dụng chức năng lưu trữ dữ liệu.

Tính năng

  • Nền đã được tích hợp sẵn cho cửa sổ đồ thị, pen quản lý dữ liệu pen và thiết lập X-Axis quản lý dữ liệu trục thời gian, có thể thiết lập các loại đồ thị khác nhau.
  • Có thể đăng kí và kiểm tra 16 pen cùng một lúc.
  • Bằng cách phóng to / thu nhỏ có thể kiểm tra việc chuyển đổi dữ liệu.
  • Có thể nhập một số đối tượng đồ thị vào một trang, có thể theo dõi nhiều tag chính cùng một lúc.
  • Bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau đã có để thuận tiện theo dõi dữ liệu trong một đồ thị.
  • Có thể theo dõi dữ liệu dưới các dạng đồ thị khác nhau như đồ thị YT, đồ thị Multiple, đồ thị XY.

1. Thiết lập cửa sổ đồ thị YT

1.1. Giao diện đồ thị YT

  • Min. Value: Giá trị min
  • Foreground: Mặt trước
  • Max. Value: Giá trị max
  • Monitoring Term: Thời hạn giám sát
  • Background: Mặt sau
  • Division: Phân chia
  • Reduce Interval: Thu hẹp
  • Extend Interval: Mở rộng
  • Base Time: Cơ sở thời gian
  • Print: In
  • Prev Frame: Khung trước
  • Prev Interval: Khoảng thời gian trước đó
  • Next Interval: Khoảng thời gian tiếp theo
  • Next Frame: Khung tiếp theo
  • Trend Mode: Mẫu đồ thị
  • Change Order: Thay đổi thứ tự
  • Smooth: Làm mịn
  • Min/Max: Nhỏ nhất / Lớn nhất
  • Toolbar: Thanh công cụ
  • Current Time: Thời điểm hiện tại
  • Legend: Ghi chú
  • Grid: Lưới

1.2. Menu đồ thị YT

A, Cấu hình đồ thị

Click vào Draw và chọn Trend trong CimonD, sau đó hộp thoại Trend sẽ xuất hiện

  • Name: Sử dụng để nhập tên riêng của một đối tượng đồ thị. Các điều kiện giới hạn
    • 1.Sử dụng tiếng Anh, tiếng Hàn, chữ số và các kí tự đặc biệt có sẵn.
    • 2.Không giới hạn về số lượng kí tự được nhập vào.
  • Max Trend Time: Sử dụng để thiết lập khoảng thời gian giám sát
  • Sampling Time: Thiết lập khoảng thời gian ghi cho tag được đăng kí theo định kì trong đồ thị. Tối thiểu là 1 giây và tối đa là 43200 giây.
  • Trend Type: Chọn loại theo dõi đồ thị.
    • YT: Được sử dụng để theo dõi giá trị tag theo múi giờ.
    • Multiple: Sử dụng để hiển thị Trục tag (Trục Y) độc lập với trục thời gian (Trục X) trên cùng một cửa sổ.
    • XY: Đây là đồ thị mà trục X và trục Y được chỉ định cấu hình với giá trị tag. Sử dụng để kiểm tra mối tương quan giữa các dữ liệu quá trình khác nhau. Sau khi gán tag làm cơ sở trên trục X, có thể gán tối đa 16 tag trên trục Y.
    • ST: Cho phép đánh dấu dữ liệu trong đồ thị.
  • Previous: Sử dụng để di chuyển đến một mục đồ thị đã thiết lập trước đó.
  • Next: Sử dụng để chuyển sang mục thiết lập đồ thị tiếp theo.
  • Ok: Sử dụng để hoàn thành thiết lập đối tượng đồ thị.
  • Cancel: Hủy bỏ tất cả chỉnh sửa.

B, Object Style (Kiểu đối tượng)

Sử dụng để gán màu, kiểu và màu đường viền cho nền. Nếu nhấn ‘Next>>’ trong hộp thoại Trend Config, hộp thoại sau sẽ xuất hiện.

  • Color: Sử dụng để gán màu cho nền.
  • Style: Thiết lập kiểu đường viền cho nền.
  • Line: Gán màu đường viền cho nền.

C, Trend Area Style (Vùng đồ thị hiển thị)

Sử dụng để gán màu, kiểu và màu đường viền cho vùng đồ thị, Nếu chọn ‘Next>>’ trong hộp thoại Object Style, hộp thoại sau sẽ xuất hiện

  • Color: Sử dụng để gán màu cho vùng đồ thị.
  • Style: Dùng để thiết lập kiểu đường viền cho nền.
  • Line: Gán màu đường viền cho vùng đồ thị.

D, Pen (Cây bút)

Sử dụng để thiết lập các tag được giám sát trên cửa sổ đồ thị. Có thể theo dõi tối đa 16 tag trên cửa sổ đồ thị. Nếu chọn ‘Next>>’ trong hộp thoại Trend Area Style, hộp thoại sau sẽ xuất hiện

  • Tag Name: Nhập tên tag giám sát. Nhập tên tag trực tiếp hoặc nhấn nút “1 đến 16”, hộp thoại Pen sẽ xuất hiện

  • Tag Name: Nhập tên tag giám sát.
  • Description: Nhập chú thích về tag tương ứng.
  • Min. Value: Thiết lập giá trị tối thiểu được hiển thị trên Trend Area.
  • Max. Value: Thiết lập giá trị tối đa được hiển thị trên Trend Area.
  • Mark Style: Được sử dụng để chọn văn bản hoặc hình ảnh khác làm tag trên cửa dổ Trend Area.
  • Pen: Sử dụng để gán màu tag được giám sát. Có 90 màu.
  • Line Style: Sử dụng để quyết định cách vẽ từ giá trị dữ liệu hiện tại sang dữ liệu tiếp theo với tag tương ứng trong đồ thị.
  • Type: None, Line, Step
  • Comment: Nhập chú thích về tag được giám sát.
  • Pen: Gán màu tag được giám sát.

E, Thanh công cụ

Sử dụng để kiểm tra lịch sử dữ liệu đồ thị bằng cách thay đổi múi giờ và sử dụng con trỏ dây trượt. Nếu nhấn ‘Next >>’ trong Pen, hộp thoại sau sẽ xuất hiện

  • Show Toolbar: Nếu chọn, có thể gán vị trí thanh công cụ của một đồ thị. Nếu không, thì thanh công cụ sẽ không được hiển thị.

  • Reduce Time Zone: Sử dụng để giảm múi giờ theo dõi của đồ thị tương ứng xuống một nửa trong một khoảng thời gian ngắn. Ví dụ: Khoảng thời gian là 2 phút và múi giờ là 12:00:00 – 12:02:00, dữ liệu cho 12:01:00 – 12:02:00 sẽ được theo dõi nếu chọn nút này.
  • Extend Time Zone: Sử dụng để mở rộng múi giờ theo dõi của đồ thị tương ứng bằng cách tăng gấp đôi khoảng thời gian. Ví dụ: Khoảng thời gian là 2 phút và múi giờ là 12:00:00 – 12:02:00, dữ liệu cho 11:58:00 – 12:02:00 sẽ được theo dõi nếu chọn nút này.
  • Historical Start Time: Sử dụng để thay đổi múi giờ lịch sử được theo dõi, nếu chọn hộp thoại sau sẽ xuất hiện

Chỉ định thời gian bắt đầu được giám sát qua hộp thoại historical start time ở trên.

  • Print: In cửa sổ đồ thị hiện tại.
  • Prev Frame: Sử dụng để theo dõi dữ liệu từ khung trước đó đến một khung hiện tại. Ví dụ: Trong khoảng thời gian ghi nhật kí dữ liệu của đồ thị hiện tại là 2 phút, múi giờ là 12:00:00 – 12:02:00, dữ liệu cho 11:58:00 – 12:02:00 sẽ được theo dõi nếu chọn nút này.
  • Prev Interval: Sử dụng để xem dữ liệu tại một khoảng thời gian trước đó.
  • Next Interval: Sử dụng để xem dữ liệu tại một khoảng thời gian tiếp theo.
  • Next Frame: Theo dõi dữ liệu múi giờ tiếp theo. Ví dụ: Trong khoảng thời gian ghi nhật kí dữ liệu của đồ thị hiện tại là 2 phút, múi giờ là 12:00:00 – 12:02:00, dữ liệu cho 12:02:00 – 12:04:00 sẽ được theo dõi nếu chọn nút này.
  • Trend Mode: Sử dụng để thay đổi sang chế độ đồ thị thời gian thực. Còn trong chế độ đồ thị thời gian thực nút này sử dụng để thay đổi sang chế độ đồ thị lịch sử.
  • Change Order: Sử dụng để thay đổi thứ tự của tag được giám sát.
  • Smooth: Làm mịn đường đồ thị.
  • Min/Max: Thiết lập giá trị Min/Max và trạng thái hiển thị. Hộp thoại sau được hiển thị. Nhập giá trị Min/Max trong hộp thoại “pen”.

F, Legend (Ghi chú)

Sử dụng để hiển thị tên, chú thích, thời gian và giá trị dữ liệu tag được giám sát. Nếu chọn ‘Next>>’ trong Toolbar, hộp thoại sau sẽ xuất hiện

  • Position: Gán vị trí hiển thị chú thích (T, B, L, R)
  • Show Time: Sử dụng để hiện thị thời gian hiển thị.
  • Tag Name: Sử dụng để thiết lập hiển thị tên tag. Nếu chọn, hãy chỉ định độ dài. Độ dài tối thiểu là 1 và tối đa là 99.
  • Comment: Sử dụng để thiết lập hiển thị chú thích cho tag. Nếu chọn, hãy chỉ định độ dài. Độ dài tối thiểu là 1 và tối đa là 99.
  • Show Value: Sử dụng để thiết lập giá trị dữ liệu của tag có được hiển thị hay không. Nếu chọn, hãy chỉ định độ dài. Độ dài tối thiểu là 1 và tối đa là 99.
  • Format: Sử dụng để chỉ định cách hiển thị giá trị dữ liệu.
  • Type: ???

####

####.0

####.00

####.000

#,###

#,###.0

#,###.00

#,###.000

HHHH

  • Print: In cửa sổ điều khiển (Tham khảo chương 2)

G, Grids (Lưới)

Kiểm tra dữ liệu trên Trend Area một cách nhanh chóng. Nếu chọn ‘Next>>’ trong phần Print, hộp thoại sau sẽ xuất hiện

  • Show X-Axis: Sử dụng để hiển thị lưới trên trục X.
  • Grid: Sử dụng để chỉ định số lượng lưới được hiển thị trên trục X.
  • Color: Gán màu của lưới hiển thị trên trục X. Nếu nhấn nút Color, bảng màu với 90 màu sẽ xuất hiện.
  • Show Y-Axis: Sử dụng để hiển thị lưới trên trục Y.
  • Grid: Sử dụng để chỉ định số lượng lưới được hiển thị trên trục Y.
  • Color: Gán màu của lưới hiển thị trên trục Y. Nếu nhấn nút Color, bảng màu với 90 màu sẽ xuất hiện.

H, Ruler (Thước)

Đây là chức năng tương tự như Grids, dùng để kiểm tra dữ liệu trên mặt trước nhanh chóng và chính xác. Nếu nhấn ‘Next>>’ trong Grids, hộp thoại sau sẽ xuất hiện

  • Bottom Ruler: Thiết lập hiển thị thước ở dưới cùng đồ thị.
  • Top Ruler: Thiết lập hiển thị thước ở trên cùng đồ thị.
  • Left Ruler: Thiết lập hiển thị đường phân chia chính ở bên trái đồ thị.
  • Right Ruler: Thiết lập hiển thị đường phân chia chính ở bên phải đồ thị.
  • Division: Gán số lượng đường phân chia chính.
  • Subdivision: Gán số lượng các đường phân chia phụ giữa các đường phân chia chính.
  • Color: Gán màu cho các bộ phận. Nếu chọn, bảng màu với 90 màu sẽ xuất hiện.

J, Ghi chú cho trục Y

Sử dụng để thiết lập các giá trị dữ liệu được hiển thị trên trục Y. Nếu chọn ‘Next>>’ trong Rulers, hộp thoại sau sẽ xuất hiện.

  • Left Value: Thiết lập hiển thị của giá trị tối đa và giá trị tối thiểu bên trái vùng đồ thị hay không.
  • Right Value: Thiết lập hiển thị của giá trị tối đa và giá trị tối thiểu bên phải vùng đồ thị hay không.
  • Values Num: Gán số giá trị chỉ thị được hiển thị trên trục Y. Phạm vi từ 2 đến 99.
  • Value Length: Sử dụng để chỉ định độ dài của giá trị được hiển thị trên cửa sổ. Phạm vi từ 2 đến 99.
  • Format: Định dạng hiển thị giá trị.
  • Base Range When Active Pen: Sử dụng để hiện thị dữ liệu trên trục Y thông qua một Pen có hoạt động hay không. Nếu chọn, dữ liệu tại trục Y sẽ được hiển thị dưới dạng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Nếu không, chúng sẽ được hiển thị dưới dạng lớn nhất và nhỏ nhất của Pen đầu tiên.
  • Log Scale: Thay đổi màn hình.

K, Ghi chú cho trục X

Sử dụng để thiết lập các giá trị dữ liệu được hiển thị trên trục X. Nếu chọn ‘Next>>’ trong Y-Axis, hộp thoại sau sẽ xuất hiện.

  • Bottom Time: Sử dụng để thiết lập xem thời gian có được hiển thị ở cuối vùng đồ thị hay không.
  • Top Time: Sử dụng để thiết lập xem thời gian có được hiển thị ở đầu vùng đồ thị hay không.
  • Time Number: Chỉ định số lần được hiển thị. Tối thiểu là 2 và tối đa là 99.
  • Color: Sử dụng để gán thời gian được hiển thị. Nếu chọn Color, bảng màu với 90 màu sẽ xuất hiện.
  • Date Format: Dùng để thiết lập cách hiển thị ngày tháng.
  • Type: None

Y/M/D

Y/M

M/D

Y

M

D

  • Time Format: Sử dụng để thiết lập cách hiển thị thời gian
  • Type: None

H:M:S

H:M

M:S

H M S

2. Thiết lập cửa sổ đồ thị Multiple

Cùng một cửa sổ có thể hiển thị một trục thời gian (Trục X) và một trục Tag (Trục Y) độc lập. Như vậy có thể theo dõi dữ liệu một cách thuận tiện, được sử dụng chủ yếu để theo dõi dữ liệu các tag digital.

2.1. Giao diện đồ thị Multiple

Đây là hình ảnh mẫu của nhiều cửa sổ đồ thị, theo dõi hai tag analog.

2.2.  Menu của đồ thị Multiple (Multiple Trend Menu)

Để tạo đồ thị Multiple, nhấp vào vị trí mong muốn trên trang bằng chuột sau khi nhấp vào biểu tượng ‘Trend’ trong CimonD. Chọn ‘Multiple’ trên Trend Type trong hộp thoại ‘Trend Config’. Sau đây sẽ giải thích về các menu của đồ thị YT và đồ thị Multiple.

A, Grids

Được dùng để kiểm tra dữ liệu trên vùng đồ thị nhanh chóng và chính xác.

  • Show X-Axis: Sử dụng để hiển thị lưới trên trục X.
  • Grid: Sử dụng để chỉ định số lượng lưới được hiển thị trên trục X.
  • Color: Gán màu của lưới hiển thị trên trục X. Nếu nhấn nút Color, bảng màu với 90 màu sẽ xuất hiện.
  • Show Y-Axis: Sử dụng để hiển thị lưới trên trục Y.
  • Grid: Sử dụng để chỉ định số lượng lưới được hiển thị trên trục Y.
  • Color: Gán màu của lưới hiển thị trên trục Y. Nếu nhấn nút Color, bảng màu với 90 màu sẽ xuất hiện.

B, Ruler (Thước)

Đây là chức năng tương tự như Grids, dùng để kiểm tra dữ liệu trên mặt trước nhanh chóng và chính xác. Nếu nhấn ‘Next>>’ trong Grids, hộp thoại sau sẽ xuất hiện

  • Bottom Ruler: Thiết lập hiển thị thước ở dưới cùng đồ thị.
  • Top Ruler: Thiết lập hiển thị thước ở trên cùng đồ thị.
  • Left Ruler: Thiết lập hiển thị đường phân chia chính ở bên trái đồ thị.
  • Right Ruler: Thiết lập hiển thị đường phân chia chính ở bên phải đồ thị.
  • Color: Sử dụng để gán thời gian được hiển thị. Nếu chọn Color, bảng màu với 90 màu sẽ xuất hiện.

C, Ghi chú cho trục Y

Sử dụng để thiết lập các giá trị dữ liệu được hiển thị trên trục Y.

  • Left Value: Thiết lập hiển thị của giá trị tối đa và giá trị tối thiểu bên trái vùng đồ thị hay không.
  • Right Value: Thiết lập hiển thị của giá trị tối đa và giá trị tối thiểu bên phải vùng đồ thị hay không.
  • Value Length: Sử dụng để chỉ định độ dài của giá trị được hiển thị trên cửa sổ. Phạm vi từ 2 đến 99.
  • Format: Định dạng hiển thị giá trị.
  • Type: ????
    ####
    ####.0
    ####.00
    ####.000
    #,###
    #,###.0
    #,###.00
    #,###.000
    HHHH

3. Thiết lập cửa sổ đồ thị XY

Đồ thị này trục X và trục Y là các giá trị tag được sử dụng để kiểm tra sự tương quan giữa các dữ liệu quá trình khác nhau. Hình dưới đây là ví dụ về cửa sổ giám sát mà Tag “Trend.ANA2” dựa trên trục X và Tag “Trend.ANA1” được thiết lập trên trục Y.

3.1. Giao diện cửa sổ đồ thị XY

3.2. Menu đồ thị XY

Để tạo một đồ thị XY, nhấp vào biểu tượng ‘Trend’ trong CimonD. Và chọn “XY” từ Trend Type trong hộp thoại ‘Trend Config’ . Sau đây là giải thích về menu cho đồ thị YT và đồ thị XY.

A, Ghi chú cho trục X

  • Bottom Value: Thiết lập giá trị tối đa và giá trị tối thiểu có được hiển thị ở cuối vùng đồ thị hay không.
  • Top Value: Thiết lập giá trị tối đa và giá trị tối thiểu có được hiển thị ở đầu vùng đồ thị hay không.
  • Values Num: Gán số giá trị chỉ thị được hiển thị trên trục Y. Phạm vi từ 2 đến 99.
  • Color: Gán màu giá trị chỉ thị được hiển thị . Nếu chọn, bảng màu với 90 màu sẽ xuất hiện.
  • Tag Name: Sử dụng để nhập tên tag cơ sở cở của trục X.
  • Min: Thiết lập giá trị tối thiểu của một tag tương ứng. Đây là giá trị tối thiểu được hiện thị trên vùng đồ thị. “?” Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một tag tương ứng là một giá trị mặc định. Giá trị tối thiểu không được lớn hơn giá trị tối đa.
  • Max: Thiết lập giá trị tối đa của một tag tương ứng. Đây là giá trị tối đa được hiện thị trên vùng đồ thị. “?” Có nghĩa là giá trị tối thiểu và tối đa của một tag tương ứng là một giá trị mặc định. Giá trị tối thiểu không được lớn hơn giá trị tối đa.
  • Comment: Nhập chú thích về tag được giám sát. Các điều kiện giới hạn
    • 1.Sử dụng tiếng Anh, tiếng Hàn, chữ số và các kí tự đặc biệt có sẵn.
    • 2.Không có giới hạn về số lượng kí tự được nhập vào.
  • Value: Sử dụng để chỉ định độ dài của giá trị được hiển thị trên cửa sổ. Phạm vi từ 2 đến 99.
  • Format: Định dạng hiển thị giá trị.

4. Thiết lập cửa sổ đồ thị ST

4.1. Khái niệm cơ bản

  • Thiết lập tối đa là 16 Step. (V0 – V15, T0 – T15)
  • Đặt giá trị bằng 0 cho Step không được sử dụng
  • Đặt bằng 0 cho giá trị thời gian cuối cùng

  • Có thể thiết lập tối đa 16 tag đầu vào.
  • Hành động tag được sử dụng để kiểm soát việc ghi nhật kí và đối tượng đồ thị Step.
Hành động Tag Hành động
OFF => ON Khởi tạo đối tượng đồ thị Step

Bắt đầu ghi nhật kí đồ thị Step với tên tệp dữ liệu mới

ON => OFF Dừng đồ thị

Dừng ghi nhật kí đồ thị Step

4.2. Tạo biểu mẫu điều khiển nhiều

  • Model Name : Nhập tên mẫu
  • Action Tag : Nhập tên tag kiểm soát lưu dữ liệu step
  • Input Tag #1 – #16 : Nhập tên tag cần lưu
  • Time Tag : Nếu sử dụng tag thời gian, dữ liệu được ghi lại khi giá trị tag thời gian được tăng lên. Giá trị của tag thời gian phải bắt đầu từ 0.
  • Interval : Khoảng thời gian ghi dữ liệu định kì (Không sử dụng tag thời gian).
  • Max Buffer : Lưu ngày
  • Save In : Đường dẫn lưu tệp
  • FileName : Tên tệp được lưu
  • Values:

    • Giá trị thiết lập đầu vào và thời gian tối đa là 16.
    • Chọn định dạng thời gian
    • Lưu ý: Thời gian cuối cùng phải là 0

4.3.Tạo một đồ thị ST

Chọn đối tượng đồ thị trong thanh công cụ Draw và nhấp vào trang. Chọn ST trong Trend Type. Tham khỏa phần đồ thị YT.

  • Pen: Tag tự động liên kết với nhiều mẫu điều khiển. Có thể đặt màu và giá trị tối thiểu / tối đa.

  • MutiStage Control Trend : Chọn một mẫu đa điều khiển.

4.4.Chức năng kiểm soát nhiều đồ thị.

Hàm Giải thích
StTrend_FileConvert(“Multi control model”, “BIN file”, “TEXT file”) Chuyển đổi tệp nhị phân của “Multi control model” thành tệp văn bản.
StTrend_GetVal(“Trend Name”, ValueType) Nhận giá trị hiện tại theo loại giá trị của đối tượng đồ thị.
Giá trị (ValueType)
0 : Tên mẫu
1 – 16 : Đặt giá trị cho step
17 – 32 : Thời gian cho mỗi step
33 : Tổng thời gian
34 : Trạng thái hiển thị (Bật / Tắt)
35 : Vị trí của con trỏ
36 : Tên đã chọn hiện tại của chế độ lịch sử.
StTrend_SetVal(“Trend Name”, ValueType, SetValue) Thiết lập giá trị
Giá trị (ValueType)
0 : Tên mẫu
1 – 16 : Đặt giá trị cho step
17 – 32 : Thời gian cho mỗi step
33 : Trạng thái hiển thị (Bật / Tắt)
34 : Chế độ lịch sử
35 : Hiển thị hộp thoại thiết lập.
36 : Áp dụng giá trị đã đặt cho mẫu
37 : Tải giá trị đã đặt từ một tệp
38 : Lưu giá trị đã đặt thành tệp
StTrend_GetVal (“[Multi control model]”, ValueType) Nhận giá trị hiện tại theo loại giá trị của mô hình đa điều khiển.
Giá trị (ValueType)
0 : Tên mẫu
1 ~ 16 : Đặt giá trị cho step
17 ~ 32 : Thời gian cho mỗi step
33 : Tổng thời gian
36 : Cơ sở thời gian
→ When Running : Start time
→ When Stopped : 0
→ While Reset : -1
StTrend_SetVal (“[Multi control model]”, ValueType, SetValue) Đặt giá trị mô hình đa điều khiển
Giá trị (ValueType)
1 ~ 16 : Đặt giá trị cho step
17 ~ 32 : Thời gian cho mỗi step
StTrend_LoadConfig(“Multi control model”, “FileName”) Tải giá trị đã đặt từ một tệp
StTrend_SaveConfig(“Multi control model”, “FileName”) Lưu giá trị đã đặt thành tệp

 

Bình luận