Tự động hóa IoT
Nhà cung cấp thiết bị truyền thông, viễn thông, tự động hóa IoT chuyên nghiệp, liên hệ: Tel/Zalo +84 904 251 826, sales@mctt.com.vn

Part 14. Phần mềm SCADA – Mạng (Truyền thông)

Lượt xem: 447

Part 14. Phần mềm SCADA – Mạng (Truyền thông)

Trong “Part 14” chúng ta cùng tìm hiểu về “mạng” lưới truyền thông trong phần mềm Cimon-SCADA

Danh sách các driver hỗ trợ: Tại đây

CIMON có hai loại giao thức mạng riêng là CIMON-CSNet sử dụng để thiết lập cho Client-Server & Redundancy và CIMON-Net dùng để liên kết dữ liệu với các hệ thống khác. CIMON-CSNet là giao thức cho Ethernet (TCP/IP) và CIMON-Net là giao thức cho Ethernet và RS232 / 485. Cấu hình hệ thống CIMON sau đây là ví dụ được cấu hình máy chủ và máy khách với FEP. Đây cũng là trường hợp FEP và máy chủ cũng như Đường truyền thông là không cần thiết.

Trong trường hợp này, CIMON-CSNet được sử dụng giao tiếp giữa Máy chủ và Máy khách và CIMON-Enet được sử dụng cho giao tiếp giữa máy chủ và FEP. Tuy nhiên, CIMON-CSNet được sử dụng cho cả giao tiếp giữa các FEP dự phòng.

Cấu hình hệ thống sau đây là ví dụ sử dụng CIMON-Enet. Trong sơ đồ này I/O Devices cấp thấp hơn và lấy dữ liệu từ hai máy chủ Server #1/#2 CIMON, Server #1/#2 CIMON cấp thấp hơn máy khách Client #1 CIMON, 2 máy chủ Server #1/#2 CIMON được thiết lập làm máy chủ CIMON-ENet Server (FEP) để gửi dữ liệu đến cấp cao hơn CIMON Client #1.

Trong sơ đồ trên, trong trường hợp Sever #1 CIMON là CIMON-Enet Client và Server thay thế Server #2 CIMON không dùng Client #1 CIMON, trao đổi dữ liệu (Peer-To-Peer) giữa Server # 1 và # 2 CIMON có sẵn.

Cấu hình hệ thống là ví dụ rằng hai CIMON ở một khoảng cách dài được liên kết bởi CIMON-Cnet. Tương tự như Ener, Một CIMON có thể hoạt động như một Máy chủ hoặc Máy khách. Và khi CIMON hoạt động cả hai chức năng, nó có sẵn để liên kết trong Peer-To-Peer.

1. Thiết lập cửa sổ mạng

Nếu chọn ‘Network’ trong menu ‘Tools’ của CimonD, một hộp thoại ‘Network Configuration’ sẽ xuất hiện.

Thiết lập nút

Để đăng kí hoặc chỉnh sửa nút được liên kết, hãy sử dụng các nút “New Node”, “Edit”, “Delete”.

  • New Node: Nếu chọn, hộp thoại “Node Setup” sẽ xuất hiện. Nếu bạn chỉ định tên nút (Node Name) và địa chỉ IP (IP Address) ở đây và nhấn nút “Ok”, nội dung được đăng kí trong hộp danh sách sẽ được hiển thị.Tuy nhiên, có thể nhập địa chỉ IP phụ (Secondary IP Address) trong trường hợp đường truyền dự phòng (Line Redundancy). Tất cả các nút phải đặt tên giống nhau.

  • Edit: Nếu nhấn nút “Edit” sau khi bạn chọn tên nút trong hộp danh sách hoặc nhấp đúp vào nút đó, hộp thoại “Node Setup” sẽ xuất hiện để sửa đổi nội đã chỉnh sửa trước đó.
  • Delete: Xóa nút được chọn trong danh sách.

1.1. Tính năng của nút (Features of Node)

Sử dụng để thiết lập vai trò của CIMON và các tính năng chính trong toàn bộ cấu hình mạng.

  • Chức năng: Theo vai trò của Nút, CIMON được phân thành 4 loại. Chọn một trong số đó.
    • Stand-Alone (Chờ một mình): Nút này dùng để tự quản lý cơ sở dữ liệu thời gian thực cần thiết cho hoạt động hệ thống, cửa sổ HMI và tất cả các dữ liệu liên quan đến các chức năng khác. Vì cấu hình hệ thống I/O Device như CIMON-SCADA, PLC … được đặt ở mức độ thấp và các dữ liệu đa dạng kết nối qua CIMON-Net được đặt ở mức độ cao nên chức năng FEP có thể được chạy.
    • Primary Server (Máy chủ chính): Nút này bao gồm toàn bộ chức năng của nút Stand-Alone, ngoài ra nó dùng để tạo một cơ sở dữ liệu thời gian thực dưới sự quản lý của nó với một hệ thống CIMON-SCADA (Client).
    • Secondary Server (Máy chủ phụ): Nút này dùng để giữ nội dung và cơ sở dữ liệu thiết lập giống như nút máy chủ chính và thay thế các hàm trong trường hợp máy chủ chính gặp sự cố. Theo đó, tất cả các chức năng và thông số kỹ thuật tương ứng với nút máy chủ chính.
    • Client (Khách): Nút này không có cơ sở dữ liệu thời gian thực của nó. Nó thực hiện các chức năng bằng cách sử dụng cơ sở dữ liệu từ một máy chủ. Theo đó, một thiết bị I/O cấp thấp hơn không thể được liên kết, nhưng bằng cách sử dụng CIMON-Net nó có thể liên kết với mức cao.
  • Server Redundancy (Dự phòng cho máy chủ)

Dùng để kiểm tra trong trường hợp dự phòng máy chủ. Trong trường hợp dùng máy chủ phụ, mục này được kiểm tra tự động. Trong trường hợp độc lập, nó không thể được chọn.

  • Line Redundancy (Dự phòng đường truyền)

Dùng để kiểm tra trong trường hợp dự phòng đường truyền giữa máy chủ và máy khách, hoặc giữa các máy chủ dự phòng. Nếu mục này được chọn, bạn nên chỉ định Địa chỉ IP phụ ở trang khác. Trong trường hợp độc lập, bạn không thể chọn.

  • FEP (CIMON-Net Server)

Được sử dụng để chỉ định dữ liệu tag được phân phối đến hệ thống khác thông qua CIMON-Net hay không. Bằng cách sử dụng Ethernet hoặc RS232C (MODEM) có thể lấy thông tin về tag của nút này từ các hệ thống khác được liên kết. Nếu chọn mục này, bạn nên gán loại mạng (Ethernet/RS232C).

1.2. Thiết lập cục bộ (Local Setup)

Sử dụng để thiết lập tham số giao tiếp giữa nút và nút máy khách (hoặc máy chủ).

  • Primary IP Address: Nhập địa chỉ IP chính của hệ thống
  • Secondary IP Address: Dùng để thiết lập trong trường hợp dự phòng đường truyền. Chỉ định địa chỉ IP được sử dụng trong trường hợp không thể sử dụng địa chỉ IP chính. (Trường hợp hai card Ethernet được cài đặt trong PC)

Số cổng được liên kết với Máy khách (Trong trường hợp một nút được thiết lập là Máy chủ chính / Máy chủ phụ)

Số cổng tại máy chủ được liên kết (Trong trường hợp nút được thiết lập là Máy khách)

Gán số cổng socket được sử dụng cho truyền thông TCP / IP giữa máy chủ và máy khách với giá trị từ 0 đến 99. Không cần thay đổi giá trị mặc định, trong trường hợp gặp trục trặc trong truyền thông thì hãy thay đổi giá trị này. Nhưng số cổng gán cho máy chủ và máy khách phải giống nhau.

  • Time Out: Thời gian được chỉ định máy khách quyết định máy chủ có sự cố hay không. Một máy khách có quyết định rằng máy chủ gặp sự cố khi trong một thời gian chỉ định không có phản hồi từ máy chủ. Nếu máy chủ bị sự cố, máy khách sẽ cố liên kết với máy chủ khác ở trạng thái sao lưu.

1.3. FEP

Trong trường hợp một nút được sử dụng như FEP, mục này được dùng để gán kiểu mạng liên kết với mức cao và để thiết lập thông số truyền thông cần thiết cho một mạng được chỉ định. Trong trường hợp ‘FEP (CIMONNet Server)’ được chọn trong ‘Features of Node’ thì bạn có thể chỉnh sửa. Trong trường hợp này, bạn nên gán ít nhất một mạng giữa ENET và CNET.

  • ENET (TCP/IP): Nếu bạn chọn ENET (TCP/IP) và nhấn nút ‘COM Port…’, hộp thoại ‘CIMON-Net (TCP/IP)’ sẽ xuất hiện. Ở đây, gán tham số cho truyền thông Ethernet, trong đó nội dung phù hợp với Client cửa CIMON-Net.

Nếu Client của CIMON-Net là một CIMON khác, nút sẽ là I/O Device cấp thấp hơn một PLC. Theo đó, nếu CIMON là Client của CIMON-Net, giao tiếp với nút sẽ được thiết lập thông qua I/O Device.

  • CNET (RS232C/MODEM): Nếu bạn chọn CNET (RS232C/MODEM) và nhấn nút ‘COM Port…’ hộp thoại ‘CNET Server’ sẽ xuất hiện. Ở dây, gán các tham số cho giao tiếp, trong đó nội dung phù hợp với Client của CIMON-Net.

Nếu Client của CIMON-Net là một CIMON khác, nút sẽ là I/O Device cấp thấp hơn một PLC. Theo đó, nếu CIMON là Client của CIMON-Net, giao tiếp với nút sẽ được thiết lập thông qua I/O Device.

2. Hướng dẫn sử dụng chi tiết

Trang ‘COM Port…’ trong hộp thoại ‘CNET Sever’ được sử dụng để thiết lập các mục sau:

  • COM Port (Cổng COM): COM1 ~ COM32
  • Baud Rate (Tốc độ truyền): 300, 600, 1200, 2400, 9600, 19200
  • Check-Sum: Được gán để kiểm tra lỗi giao tiếp.
  • Parity: None, Even, Odd
  • Data Bit: 7bits, 8 Bits
  • Stop Bit: 1bit, 2 bits

Nếu có thể chọn 8 bit làm Data Bit. Trong trường hợp 7 bit, tốc độ truyền tải sẽ được đẩy lên một chút, những sẽ xảy ra lỗi khi gửi / nhận sữ liệu.

CNET hỗ trợ gửi và nhận dữ liệu ở một khoảng cách dài thông qua Modem. Trong trường hợp này, cần phải thiết lập Page ‘Modem’ trong hộp thoại ‘CNET Sever’ như sau.

Kiểm tra ‘Use Modem’ và gán Modem Initialization nếu cần. Number of Response Ring là số cuộc gọi mà CIMON-SCADA sẽ nhận tự động.

Sever/Redundancy

Nếu nút được thiết lập ‘Client’, dùng để chỉ định máy chủ được liên kết. Và nếu một nút được thiết lập như một máy chủ dự phòng, mục này dùng để thiết lập máy chủ khác và được sử dụng để chuyển đổi chia sẻ đường truyển thông thiết bị cấp thấp hơn. Cửa sổ sau đây là trường hợp được thiết lập là “Client”.

  • Primary Sever: Trong trường hợp nút được thiết lập là ‘Secondary Server’ hoặc ‘Client’, hãy chỉ định máy chủ chính (‘Primary Server’).
  • Secondary Server: Trong trường hợp nút được thiết lập là ‘Primary Server’ hoặc ‘Client’, trong máy chủ dự phòng (Server Redundancy) hãy chỉ định máy chủ phụ.
  • Use UDP/IP Comm. Line: Chọn UDP / IP sử dụng để theo dõi trạng thái máy chủ bổ sung trong trường hợp máy chủ dự phòng.
  • Use RS232C Comm. Line: Chọn RS232C sử dụng để theo dõi trạng thái máy chủ bổ sung trong trường hợp máy chủ dự phòng. Trong trường hợp này, gán Cổng COM của máy tính.

Thiết lập Server-Client

Để đồng bộ hóa một tệp với máy chủ, bạn tạo tệp “ServerFile.ini” trong thư mục dự án. (Chỉ máy tính của khách hàng cần tệp này.)

Tệp mẫu (ServerFile.ini) của nút máy khách

[Tập tin]

File1 = *. Pgx

File2 = *. Wgx

File3 = *. Gtd

File4 = *. Ttd

Thiết lập dự phòng

Để đồng bộ hóa một tệp với Máy chủ khác, bạn tạo tệp “ServerFile.ini” trong thư mục dự án. (Cả hai Priamry và Secondary Server PC cần tập tin này.)

Tệp mẫu (ServerFile.ini) của nút máy chủ chính và phụ

[Thư mục]

Folder1 = AlarmBin.Log

Folder2 = SoeBin.Log

Folder3 = DataLoggingFolder // Cần được chỉnh sửa

Folder4 = ReportOutputFolder // Cần được chỉnh sửa

[Tập tin]

File1 = ReportTag.dat

File2 = *. Pgx

File3 = *. Wgx

File4 = *. Dbx

Nhật ký File5 = *.

File6 = *. Rpt

File7 = *. Hkd

File8 = *. Scx

File9 = *. Sql

File10 = *. Sch

File11 = *. Gtd

File12 = *. Ttd

File13 = *. Rcp

File14 = *. Mcp

File15 = *. Mdb

Bình luận