Tự động hóa IoT
Nhà cung cấp thiết bị truyền thông, viễn thông, tự động hóa IoT chuyên nghiệp, liên hệ: +84 904 251 826, sales@mctt.com.vn

Part 5. Phần mềm SCADA – Công thức

Lượt xem: 93

Part 5. Phần mềm SCADA – Công thức

Trong “Part 5” chúng ta cùng tìm hiểu về tính năng lập “công thức” trong phần mềm Cimon-SCADA.

1. Chức năng

Sử dụng cho dây chuyền sản xuất khi nhiều loại sản phẩm có các giá trị khác nhau. Công thức được lưu vào tệp và tải xuống PLC. Ví dụ, có công ty sản xuất nhiều loại thức ăn động vật như chó, gà, lợn, mèo… Trong trường hợp này, mỗi loại thức ăn cho từng loại động vật đều có các thành phần khác nhau vậy cần phải thiết lập theo công thức để đáp ứng được yêu cầu.

Đây là trình chỉnh sửa công thức:

  • Model Name : Tên Model
  • Save In : Chọn đường dẫn để lưu dữ liệu Công thức . Nhấp vào […] để chọn đường dẫn hoặc viết đường dẫn trực tiếp.
  • Security Level : Cấp quyền sử dụng chức năng công thức theo cấp độ bảo mật từ 1 đến 100. Cấp 1 là cấp cao nhất.
  • Tag Group : Có thể thêm các loại giá trị cài đặt dưới dạng Tên trường. Ví dụ, trong trường hợp của Công ty Thức ăn chăn nuôi, bạn có thể thêm các loại nguyên liệu thực phẩm. Trong trường hợp của công ty làm giấy, bạn có thể thêm các loại vật liệu màu giấy.
  • Add Model : Thêm mô hình Công thức.
  • Model : Được sử dụng để chỉnh sửa mô hình Công thức hiện có. Nếu bạn mở mô hình Công thức hiện có và thêm hoặc xóa Nhóm Thẻ, dữ liệu đã sửa đổi sẽ được lưu.
  • Model : Xóa mô hình Recipe đã chọn.
  • Add Group : Sử dụng để thêm tên sản phẩm mà bạn muốn sản xuất. (Ví dụ: Thức ăn của Mèo, Chó… trong trường hợp công ty thực phẩm động vật) Viết tên nhóm và thiết lập thẻ thực.

  • Edit Group: Chỉnh sửa tên nhóm.

  • Group: Xóa nhóm đã chọn.

2. Tập lệnh công thức

Sau khi thiết lập mô hình Recipe trong CimonD, bạn có thể sử dụng mô hình Recipe thông qua CimonX. Bạn có thể đọc và ghi dữ liệu Công thức qua PLC và thay đổi giá trị công thức.

a) RecipeDialog ()

Được sử dụng để xác định lệnh đối tượng. Bạn có thể vận hành Công thức thông qua cửa sổ điều khiển.

  • Model Name : Sử dụng để chọn tên model mà bạn đã lưu trong CimonD.
  • Tag Group : Sử dụng để chọn nhóm thẻ mà bạn đã lưu trong CimonD.
  • Recipe Data : Hiển thị vùng nhớ của nhóm thẻ trong mô hình Công thức đã chọn.
  • Write : Sử dụng để ghi dữ liệu Công thức vào thẻ thực.
  • Read : Sử dụng để đưa giá trị thực của nhóm thẻ vào bộ nhớ Công thức.
  • Save : Được sử dụng để lưu dữ liệu Công thức hiện tại vào tên Sản phẩm khác.

  • Open : Sử dụng để mở dữ liệu Công thức hiện có.

  • Close : Đóng cửa sổ Điều khiển.

b) RecipeDownLoad(“Model name”,”Tag Group name”), (“Tên mẫu”, ”Tên nhóm thẻ”)

Tham khảo “1. RecipeDialog ()”. Được sử dụng để tải xuống PLC dữ liệu Công thức.

c) RecipeGetData(“Model name”, “Field name”), (“Tên mẫu”, “Tên trường”)

Nó mang giá trị trường của mô hình Công thức từ bộ nhớ Công thức.  Ví dụ: A1 = RecipeGetData (“Process_1”, “CA”). Tên thẻ (A1) phải khớp với dữ liệu Công thức.

d) RecipeLoad(“Model Name”, “File name”), (“Tên mẫu”, “Tên tệp”)

Tham khảo “1. RecipeDialog ()”. Sử dụng để tải lên dữ liệu Công thức vào bộ nhớ Công thức.

e) RecipeSetData(“Model name”, “Field name”, Operation value), (“Tên mẫu”, “Tên trường”, Giá trị hoạt động).

Sử dụng để ghi giá trị phạm vi hoạt động của mô hình công thức đã chọn.

f) RecipeUpLoad(“Model name”, “Tag Group name”)

Tham khảo “1. RecipeDialog ()”. Được sử dụng để tải lên thẻ thực từ PLC đến bộ nhớ công thức.

Bình luận